Chào mừng 35 năm, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/1982 - 20/11/2017

Phương án tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội

Thứ ba - 26/08/2014 12:02
Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục nói chung và giáo dục Đại học nói riêng, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã công bố phương án tuyển sinh cho các trường thành viên của mình từ năm 2015. Theo đó thí sinh dự thi vào ĐHQG Hà Nội sẽ cần thực hiện một bài thi năng lực chung. Mời các thầy, cô giáo và các bạn học sinh tham khảo.
Phương án tuyển sinh của ĐHQG Hà Nội
 
Một bài thi duy nhất với 1 buổi thi
Tách “thi/đánh giá” ra khỏi “xét tốt nghiệp hay tuyển sinh”. Việc này giúp thí sinh tránh áp lực “đỗ/trượt”, cũng tạo điều kiện cho các thí sinh tự phân loại, sàng lọc để đăng ký vào các trường đại học theo kết quả thi.
Thi tất cả các kiến thức mà học sinh đã được học, thi để khuyến khích, tạo động lực cho việc học toàn diện, học thực chất.
Đơn giản về tổ chức; tổng hợp và dần dần tiến đến tích hợp trong nội dung đánh giá; từng bước chuyển từ “đánh giá kiến thức” sang “đánh giá năng lực”;
Thuận tiện cho thí sinh trong việc xem đề mẫu, làm thử, luyện thi trên mạng tránh hoàn toàn việc luyện thi phức tạp tốn kém.
 Khách quan và đảm bảo độ tin cậy cao; công bằng; thí sinh được chọn ngày thi, thời điểm thi, số lần thi; Coi thi đơn giản, dễ triển khai trên diện rộng, cho số đông.
Cấu trúc bài thi
Bài thi Tổng hợp được thiết kế theo hình thức trắc nghiệm, gồm 4 hợp phần: (i) Toán; (ii) Ngữ văn; (iii) Khoa học Tự nhiên; và, (iv) Khoa học Xã hội. Các hợp phần Toán và Ngữ văn mỗi hợp phần có 50 câu TNKQ. Hai hợp phần tổng hợp Khoa học Tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh) và Khoa học Xã hội (Lịch sử, Địa lý, Giáo dục Công dân) mỗi hợp phần gồm 40 câu TNKQ. Tổng số toàn đề thi có 180 câu. Tổng số thời gian làm bài là 215 phút, làm gọn trong một buổi thi.  
Cơ cấu câu hỏi theo nội dung: Các môn Toán và Ngữ văn và hai hợp phần khoa học tự nhiên và khoa học xã hội sẽ bao phủ chương trình cơ bản của bậc THPT. Bài thi có 20% câu hỏi dễ (mức năng lực thấp), 60% câu hỏi trung bình (mức năng lực trung bình) và 20% câu hỏi khó (mức năng lực cao).
Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, sai hoặc bỏ qua không bị trừ điểm. Tổng số   điểm tối thiểu là 0, tối đa là 180. 
Chấm thi
Việc thi và chấm thi được thực hiện trên máy tính trong các phòng thi chuyên dụng.   Đề thi cho từng cá nhân sẽ được xáo trộn ngẫu nhiên về câu hỏi, phương án để các thí sinh không thể “nhìn bài nhau” và cũng không thể sử dụng sự hỗ trợ từ bên ngoài. Việc thi và chấm thi trực tiếp trên máy tính sẽ hạn chế tối đa các hiện tượng tiêu cực so với việc giám khảo trực tiếp chấm bài thi, đảm bảo nhanh chóng, chính xác.
Việc coi thi được thực hiện bởi các cán bộ được tập huấn về nghiệp vụ có liên quan tới kỳ thi. Các phòng máy có cán bộ trực kỹ thuật hỗ trợ vận hành máy tính.
Sử dụng kết quả
Phiếu điểm được thiết kế và sử dụng cho các mục đích làm căn cứ xác nhận trình độ tốt nghiệp THPT (cùng với điểm học tập các môn trong 3 năm) và cung cấp kết quả cho xét tuyển đại học, cao đẳng.
Phiếu điểm của bài thi sẽ cung cấp kết quả riêng rẽ của 4 hợp phần: (i) Toán; (ii) Ngữ văn; (iii) Khoa học Tự nhiên (iv); Khoa học Xã hội. Điểm sẽ quy đổi về điểm trên thang 0-10, với 2 số thập phân. Kết quả thi sẽ dùng lại nhiều lần trong khoảng thời gian 2 năm tính từ ngày thi.
Căn cứ vào điểm bài thi tổng hợp và điểm các môn học, thí sinh được chọn xét tốt nghiệp theo các yêu cầu được quy định trước. Các trường đại học khi sử dụng kết quả các hợp phần điểm của bài thi quốc gia, có thể lấy điểm của một, nhiều hoặc cả 4 hợp phần để đặt điểm sàn sàng lọc; có thể nhân hệ số cho điểm các hợp phần tùy theo ngành tuyển chọn. Các trường cũng có thể tổ chức thêm 1 bài thi đơn môn với dạng thứ trác nghiêm hoặc tự luận, câu hỏi mở, hoặc thi năng khiếu để có thêm thông tin đánh giá về thí sinh tuyển chọn vào các chương trình có những đòi hỏi đặc thù.
Thời gian và địa điểm thi
Kỳ thi có thể tổ chức nhiều lần trong năm. Riêng năm 2015 tổ chức trước kỳ thi tốt nghiệp, thí sinh nào có kết quả bài thi tổng hợp đạt yêu cầu sẽ không phải tham gia kỳ thi tốt nghiệp như thông lệ, từ năm 2016 chỉ còn tồn tại một kỳ thi hợp nhất. Kỳ thi có thể tổ chức nhiều đợt trong tháng 5 để thí sinh không đạt yêu cầu hoặc mong muốn có kết quả cao hơn có thể thi lại.
Thí sinh có thể thi tại các điểm thi/phòng thi đủ điều kiện tại các tỉnh thành. Vì vậy, sẽ không gây áp lực với các đô thị lớn, tạo tính an sinh xã hội cao.
 Việc đăng ký thi sẽ thực hiện qua mạng internet. Học sinh được làm quen với dạng thức thi qua mạng. Việc hướng dẫn ôn tập, ôn luyện, thi thử cũng sẽ thực hiện trực tuyến trên các trang web được chỉ định với các dạng thức bài thi, các bài thi mẫu... sẽ làm giảm thiểu tình trạng học thêm, dạy thêm.
 
 
Dạng thức chung đề thi đánh giá năng lực dùng cho tuyển chọn sinh viên đại học
(kèm theo Quyết định số 1819/QĐ-ĐHQGHN, ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Giám đốc ĐHQGHN)
1. Mô tả khái quát
Dạng thức chung đề thi là bản thiết kế xây dựng các đề thi chuẩn hóa theo hướng đánh giá các năng lực của người học làm một trong các căn cứ tuyển chọn người vào học đại học (ĐH).
Cụ thể, dạng thức chung đề thi ĐH mô tả số lượng câu hỏi, số phần trong đề thi, thời gian cho từng phần, mục tiêu đánh giá, lĩnh vực kiến thức, cấp độ năng lực đánh giá, phương pháp chấm điểm, phương pháp làm bài và phương pháp tính điểm của đề thi.
Đề thi hướng đến đánh giá các năng lực cốt lõi cần thiết để người học có thể học ở bậc đại học bao gồm năng lực tư duy định tính và năng lực tư duy định lượng thông qua nội dung kiến thức thuộc chương trình Trung học phổ thông.
Độ khó của các câu hỏi thi thuộc mỗi phần được phân định theo tỉ lệ: 20% ở cấp độ dễ, 60% ở cấp độ trung bình và 20% ở cấp độ khó.
2. Cấu trúc của đề thi
2.1. Cấu trúc chung
Đề thi bao gồm 2 phần trắc nghiệm: phần bắt buộc và phần tự chọn
2.1.1. Phần bắt buộc bao gồm:
a) Tư duy định lượng 1: Kiến thức Toán học
b) Tư duy định tính 1: Kiến thức Ngữ văn
Cơ cấu kiến thức trong phần bắt buộc được phân bổ như sau:
- Kiến thức trong chương trình lớp 10:10%
- Kiến thức trong chương trình lớp 11: 20%
- Kiến thức trong chương trình lớp 12:70%
2.1.2. Phần tự chọn: Thí sinh chọn 1 trong 2 nội dung dưới đây:
a) Tư duy định lượng 2: Kiến thức Vật lý, Hóa học, Sinh học
b) Tư duy định tính 2: Kiến thức Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân
Cơ cấu kiến thức trong phần tự chọn được phân bổ như sau:
- Kiến thức trong chương trình lớp 11: 30%
- Kiến thức trong chương trình lớp 12:70%
Tổng số câu hỏi thí sinh phải thực hiện là 140 câu, tổng thời gian thực hiện là 195 phút. Số lượng câu hỏi và thời gian quy định đối với từng phần được mô tả chi tiết ở mục 2.2.
2.2. Cấu trúc chi tiết
Phần nội dung
Lĩnh vực kiến thức
Dạng thức câu hỏi
Số câu hỏi
Đo lường năng lực (Mục tiêu đánh giá)
Phần bắt buộc
Tư duy định lượng 1
Toán học (80 phút) 
 
Đại số; Hình học; Giải tích;
Thống kê và xác suất sơ cấp.
35 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn/ một đáp án duy nhất15 câu tự tìm ra đáp án
50 câu
Năng lực tư duy định lượng với các cấp độ hiểu, tính toán, suy luận, giải quyết vấn đề, ứng dụng, đo lường, sáng tạo
Tư duy định tính 1
Ngữ văn (60 phút)
 
Ngữ liệu liên quan đến nhiều lĩnh vực trong đời sống như văn học, ngôn ngữ (từ vựng – ngữ pháp), văn hóa, xã hội, lịch sử, địa lý, nghệ thuật, v.v.
Trắc nghiệm 4 lựa chọn/1 đáp án đúng duy nhất
50 câu
 
Năng lực tư duy định tính với các cấp độ hiểu,vận dụng, phân tích, suy luận, đánh giá, giải quyết vấn đề
Phần tự chọn (Thí sinh chọn 1 trong 2 nội dung)
Tư duy định lượng 2 Kiến thức Vật lý, Hóa học, Sinh học (40 câu/55 phút)
Vật Lý: Cơ học, Điện học, Quang học, Từ trường, Vật lý hạt nhân nguyên tử và Lượng tử ánh sáng
Trắc nghiệm
4 lựa chọn, 1 đáp án đúng duy nhất
15
Năng lực tư duy định lượng ở các cấp độ hiểu, tính toán, suy luận, giải quyết vấn đề, ứng dụng, đánh giá thông qua lĩnh vực Vật lý
Hóa học: Hóa học đại cương (các nguyên tố, cấu tạo nguyên tử); Hóa vô cơ; Hóa hữu cơ
Trắc nghiệm
4 lựa chọn, 1 đáp án đúng duy nhất
15
Năng lực tư duy định lượng ở các cấp độ hiểu, tính toán, suy luận, giải quyết vấn đề, ứng dụng, đánh giá thông qua lĩnh vực Hóa học
 
Sinh học: Sinh học cơ thể, Di truyền và biến dị, Tiến hóa…
Trắc nghiệm
4 lựa chọn, 1 đáp án đúng duy nhất
10
Năng lực tư duy định lượng ở các cấp độ hiểu, tính toán, suy luận, giải quyết vấn đề, ứng dụng, đánh giá thông qua lĩnh vực Sinh học
Tư duy định tính 2 Kiến thức Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân
(40 câu/55 phút)
 
 
 
Lịch sử: Lịch sử thế giới cận – hiện đại  Lịch sử Việt Nam cận – hiện đại…
- Đọc hiểu;
- Trắc nghiệm
4 lựa chọn, 1 đáp án đúng duy nhất
15
Năng lực tư duy định tính với các cấp độ hiểu,vận dụng, phân tích, suy luận, đánh giá, giải quyết vấn đề thông qua lĩnh vực Lịch sử
Địa lý: Địa lý tự nhiên, Địa lý dân cư, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Địa lý các ngành kinh tế, Địa lý các vùng kinh tế
- Đọc hiểu;
- Trắc nghiệm
4 lựa chọn, 1 đáp án đúng duy nhất
15
Năng lực tư duy định tính với các cấp độ hiểu,vận dụng, phân tích, suy luận, đánh giá, giải quyết vấn đề thông qua lĩnh vực Địa lý
Giáo dục công dân: Nhà nước và pháp luật; Hàng hóa – tiền tệ - thị trường; Kinh tế hàng hóa; Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Nhà nước xã hội chủ nghĩa; Các chính sách về giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ; văn hóa; quốc phòng – an ninh…
- Đọc hiểu;
- Trắc nghiệm
4 lựa chọn, 1 đáp án đúng duy nhất
10
Năng lực tư duy định tính với các cấp độ hiểu,vận dụng, phân tích, suy luận, đánh giá, giải quyết vấn đề thông qua lĩnh vực Giáo dục công dân
Tổng (195 phút)
 
 
 
140 câu
 
 
3. Trình tự làm bài
Việc làm bài được thực hiện trên máy tính tại các phòng thi đủ tiêu chuẩn.
Thí sinh lần lượt làm hết phần bắt buộc, sau đó làm phần tự chọn. Bài thi hợp lệ phải làm cả phần bắt buộc và phần tự chọn (1 trong 2 nội dung tự chọn).
4. Phương pháp chấm điểm
Bài làm của thí sinh được chấm trực tiếp trên máy bằng các phần mềm thích hợp.
5. Phương pháp tính điểm và Phiếu điểm
5.1. Phương pháp tính điểm
Kết quả thi của thí sinh được tính bằng tổng số câu trả lời đúng trong bài thi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, câu trả lời sai hoặc không trả lời không được điểm.
Tổng điểm toàn bài là 140 điểm.
5.2. Phiếu điểm
Trong Phiếu điểm của mỗi thí sinh sẽ có các thông tin:
(i) Tổng điểm (0 – 140);  
(ii) Tư duy định lượng 1: Kiến thức Toán học (0-50);
(iii) Tư duy định tính 1: Kiến thức Ngữ văn (0-50);
(iv) Tư duy định lượng 2: Kiến thức Vật lý, Hóa học, Sinh học: (0- 40).
Hoặc Tư duy định tính 2: Kiến thức Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân: (0- 40).
6.  Bảo mật đề thi
Thí sinh không được phép ghi âm, chụp ảnh hoặc sao lưu, chia sẻ thông tin về các câu hỏi thi của đề thi dưới bất cứ hình thức nào.
...

Tác giả bài viết: NTS

Nguồn tin: www.vnu.edu.vn

 Từ khóa: tuyển sinh 2015, thi chung

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây